Nguyễn Bỉnh Khiêm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật lịch sử, danh nhân văn hóa Việt Nam thời Lê - Mạc: Nguyễn Bỉnh Khiêm là một nhà thơ, nhà giáo dục, nhà tiên tri và là một đại quan nổi tiếng của Việt Nam thế kỷ 16.
- Tên một tác giả văn học: Ông là tác giả của các tập thơ chữ Hán "Bạch Vân am thi tập" và chữ Nôm "Bạch Vân quốc ngữ thi".
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Nguyễn Bỉnh Khiêm được người đời suy tôn là Trạng Trình. (Nguyễn Bỉnh Khiêm được người đời suy tôn là Trạng Trình.)
- Thơ văn của Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm triết lý nhân sinh. (Thơ văn của Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm triết lý nhân sinh.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Sấm Trạng Trình": Chỉ những lời tiên tri được cho là của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- "Sấm Trạng Trình" là một phần trong di sản văn hóa dân gian liên quan đến Nguyễn Bỉnh Khiêm. ("Sấm Trạng Trình" là một phần trong di sản văn hóa dân gian liên quan đến Nguyễn Bỉnh Khiêm.)
"Tư tưởng của Trạng Trình": Chỉ hệ thống quan điểm, triết lý về đạo làm người, xử thế và thời cuộc của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Tư tưởng của Trạng Trình nhấn mạnh đạo "trung dung" và lối sống thuận theo tự nhiên. (Tư tưởng của Trạng Trình nhấn mạnh đạo "trung dung" và lối sống thuận theo tự nhiên.)
Biến thể và từ gần giống
Trạng Trình: Danh hiệu dân gian thường dùng để gọi Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Cụ Trạng Trình nổi tiếng là người học rộng, tài cao. (Cụ Trạng Trình nổi tiếng là người học rộng, tài cao.)
Bạch Vân Tiên sinh: Hiệu (tên hiệu) của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Bạch Vân Tiên sinh lui về ở ẩn, dạy học và sáng tác thơ văn. (Bạch Vân Tiên sinh lui về ở ẩn, dạy học và sáng tác thơ văn.)
Tuyết Giang Phu tử: Biệt hiệu khác của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Tuyết Giang Phu tử tinh thông kinh sử và thuật số. (Tuyết Giang Phu tử tinh thông kinh sử và thuật số.)
Từ đồng nghĩa
- Trạng Trình: (Danh hiệu dân gian, đồng nghĩa trong ngữ cảnh chỉ nhân vật).
- Cụ Trạng: (Cách gọi tôn kính, thân mật).
Thành ngữ liên quan
- "Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe": Một câu nói nổi tiếng được truyền tụng là của Nguyễn Bỉnh Khiêm, khuyên răn sự khiêm tốn trong học hỏi.
- Theo lời dạy của cụ Trạng Trình: "Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe". (Theo lời dạy của cụ Trạng Trình: "Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe".)
- Tự Hanh Phủ, hiệu Bạch Vân Tiên sinh, biệt hiệu Tuyết Giang Phu tử. Người làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại, Hải Dương (nay là huyện Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng), thường gọi là Trạng Trình, sinh năm 1491, mất năm 1585
- Năm 1535, đời Mạc Đăng Doanh, ông thi đỗ Trạng lúc 45 tuổi, ông làm quan tại triều Mạc đến chức Lại bộ Tả thị lang, kiêm Đông Các Đại học sĩ. ở triều 8 năm, ông dâng sớ hạch 18 lộng thần. Năm 1542, đời Mạc Phúc, ông xin về trí sĩ, làm nhà gọi là Bạch Vân am, lấy thưởng ngoạn phong cảnh, ngâm vịnh và dạy học làm vui
- ông nỗi tiếng học rộng, nghiên cứu Kinh Dịch, tinh thông bộ "Thái ất thần kinh" chuyên về Lý học. Vua Mạc rất trọng ông, có công việc vẫn thường đến hỏi. Lúc chết, ông được phong Thượng thư bộ Lại, tước Trình Quốc Công (Trước là Trình Tuyền Hầu). ông mất đời Mạc Mậu Hợp, thọ 95 tuổi